Chỉ chứa đạm beta-casein loại-A2 một cách tự nhiên |
3 loại HMO: 2'-FL, 3'-SL & 6'-SL |
Lợi khuẩn Bifidobacterium lactis HN019 cùng prebiotic GOS |
Thành phần
Bột whey khử khoáng, Dầu thực vật (Dầu hướng dương giàu Oleic, Dầu ngô, Dầu hạt cải, Dầu dừa), Sữa bột tách béo, Lactose, Galacto-oligosaccharide (GOS)†, Đạm whey cô đặc, Khoáng chất (Kali clorua, Dicalcium phosphate, Canxi carbonat, Magie sulfat, Trinatri citrate, Sắt (II) sulfat, Kẽm sulfat, Natri selenit, Kali iodide, Đồng sulfat, Mangan sulfat), Dầu bột axit arachidonic, Dầu bột axit docosahexaenoic acid (Từ tảo), 2'-Fucosyllactose, Chất nhũ hóa (Lecithin đậu nành INS 322(i)), 6'-Sialyllactose muối natri, Vitamin (Vitamin C, Vitamin E, Vitamin A, Niacinamide, Calcium D-pantothenate, Vitamin D3, D-biotin, Axit Folic, Vitamin K, Vitamin B12, Vitamin B1, Vitamin B6, Vitamin B2), 3'-Sialyllactose muối natri, Taurine, Choline chloride, Nucleotide (Uridine 5'-monophosphate, Cytidine 5'-monophosphate, Adenosine 5'-monophosphate, Disodium inosine 5'-monophosphate, Disodium guanosine 5'-monophosphate), Probiotics* (*Bifidobacterium lactis HN019, chứa 3×10⁹ cfu/100 g tại thời điểm sản xuất), L-carnitine, Inositol.
Sản phẩm có chứa sữa, đậu nành; có thể chứa cá.
Bảng Hướng Dẫn Lượng Cho Ăn
| Tuổi của trẻ | Nước đun sôi để nguội (mL) | Số muỗng bột gạt ngang* | Số phần ăn mỗi ngày |
| Sơ sinh đến 2 tuần | 50 | 1 | Lên đến 9 |
| 2 – 4 tuần | 100 | 2 | 5 – 7 |
| 1 – 2 tháng | 150 | 3 | 4 – 6 |
| 3 – 4 tháng | 150 | 3 | 4 – 6 |
| 5 - 6 tháng | 200 | 4 | 4 – 5 |
| 6 tháng | 200 | 4 | 4 |
| 7-12 tháng | 200 | 4 | 3 – 4 |
| 1 tuổi + | 200 | 4 | 2 |
* Luôn sử dụng muỗng có trong lon sữa, 1 muỗng gạt + 50mL nước ≈ 56mL
Bảng hướng dẫn lượng cho ăn này chỉ là hướng dẫn chung. Mỗi trẻ là khác nhau; con của bạn có thể cần nhiều hoặc ít hơn lượng sản phẩm dinh dưỡng công thức. Trẻ mới sinh có thể không dùng hết lượng sản phẩm trong những tuần đầu tiên. Trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên nên được cho ăn thêm thức ăn rắn ngoài sản phẩm dinh dưỡng công thức.
Hướng dẫn cho ăn bằng cốc:
Cho trẻ ăn bằng cốc hợp vệ sinh. Cho bé dùng cốc tập uống từ khoảng 6 tháng tuổi để học cách uống từ cốc.
Vệ sinh răng miệng:
Tránh cho trẻ ăn khi ngủ vì có thể gây sâu răng.
Hướng dẫn sử dụng
![]() | Luôn luôn rửa tay trước khi chuẩn bị sản phẩm ăn. Làm sạch và sau đó tiệt trùng dụng cụ pha bằng máy tiệt trùng đặt chuẩn hoặc luộc trong nồi lớn có nắp trong vòng 5 phút. |
![]() | Chuẩn bị nước sạch đun sôi để nguội trong 30 phút. Tham khảo bảng hướng dẫn lượng cho ăn. Đong lượng nước đã đun sôi để nguội từ cốc đo vào dụng cụ đã tiệt trùng. |
![]() | Chỉ sử dụng muỗng đi kèm, lấy đầy muỗng và gạt vào miệng gạt trong lon. Tránh nén chặt bột. |
![]() | Cho đúng lượng bột vào nước trong dụng cụ pha. Cứ 50mL nước thì thêm 1 muỗng bột gạt ngang. Đậy nắp dụng cụ pha và trộn đều bằng cách lắc nhẹ hoặc xoay tròn cho đến khi bột tan hết. |
![]() | Kiểm tra nhiệt độ của sản phẩm đã pha bằng cách nhỏ vào cổ tay. Cho trẻ ăn ngay khi thấy nhiệt độ thích hợp. Loại bỏ phần ăn thừa trong vòng 1 tiếng (không lưu trữ). |
Không sử dụng nếu phần màng niêm phong bị hỏng hoặc bị mất. Bảo quản lon ở nơi khô ráo, thoáng mát. Giữ kín và sử dụng trong vòng 4 tuần kể từ khi mở nắp. Lon được đóng gói theo khối lượng không theo dung tích. Hiện tượng vón cục có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển và phân phối. Xem số đăng ký của nhà sản xuất tại New Zealand dưới đáy lon.




